Biến động trước và sau cú sốc thị trường: quy luật tỷ lệ thực nghiệm
Tóm tắt
Nghiên cứu xem xét các đợt lan truyền biến động quanh cú sốc thị trường, coi mỗi cú sốc là một đỉnh biến động vượt ngưỡng đặt trước. Nghiên cứu so sánh các giai đoạn biến động cao thu được với những quy luật thực nghiệm được biết đến là quy luật Omori, năng suất và Bath, đồng thời phân tích cả mức biến động tăng cao trước cú sốc lẫn sự suy giảm biến động sau đó. Độ lớn cú sốc được xác định bằng logarit của biến động tại đỉnh.
Phân tích bao quát 219 cú sốc được xác định trong 531 cổ phiếu Mỹ giao dịch sôi động giai đoạn 2001–2002, sử dụng dữ liệu theo phút. Các tác giả báo cáo mối liên hệ giữa độ lớn cú sốc với các thước đo biến động trước và sau cú sốc, đồng thời nhận thấy cổ phiếu được giao dịch sôi động hơn phản ứng mạnh và nhanh hơn. Họ cho rằng kết quả có liên quan đến định giá quyền chọn và giao dịch biến động. Đây là các phát hiện thống kê có điều kiện từ một mẫu lịch sử; phần trích dẫn không xác lập cơ chế nhân quả hay chứng minh các mối quan hệ này ổn định ở giai đoạn hoặc thị trường khác.
Ý chính
- Cú sốc thị trường được xác định là các đỉnh biến động vượt ngưỡng định trước.
- Nghiên cứu xem xét các dạng biến động trước và sau cú sốc qua ba quy luật tỷ lệ thực nghiệm.
- Nghiên cứu báo cáo mối liên hệ giữa độ lớn cú sốc và diễn biến biến động quanh sự kiện.
- Theo báo cáo, cổ phiếu được giao dịch sôi động hơn phản ứng mạnh và nhanh hơn.
- Bằng chứng lấy từ mẫu cổ phiếu Mỹ trong quá khứ với dữ liệu theo phút.
Thẻ
Toàn văn
# Market dynamics immediately before and after financial shocks: quantifying the Omori, productivity and Bath laws
# Market dynamics immediately before and after financial shocks: quantifying the Omori, productivity and Bath laws
We study the cascading dynamics immediately before and immediately after 219 market shocks. We define the time of a market shock T_{c} to be the time for which the market volatility V(T_{c}) has a peak that exceeds a predetermined threshold. The cascade of high volatility "aftershocks" triggered by the "main shock" is quantitatively similar to earthquakes and solar flares, which have been described by three empirical laws --- the Omori law, the productivity law, and the Bath law. We analyze the most traded 531 stocks in U.S. markets during the two-year period 2001-2002 at the 1-minute time resolution. We find quantitative relations between (i) the "main shock" magnitude M \equiv \log V(T_{c}) occurring at the time T_{c} of each of the 219 "volatility quakes" analyzed, and (ii) the parameters quantifying the decay of volatility aftershocks as well as the volatility preshocks. We also find that stocks with larger trading activity react more strongly and more quickly to market shocks than stocks with smaller trading activity. Our findings characterize the typical volatility response conditional on M, both at the market and the individual stock scale. We argue that there is potential utility in these three statistical quantitative relations with applications in option pricing and volatility trading.Hiển thị toàn văn kèm ghi nguồn theo giấy phép của tài liệu gốc. Giấy phép: abstract CC0
Bản tóm tắt này do tác nhân nghiên cứu của Stratmill biên soạn từ tài liệu gốc; đây không phải bản sao của tài liệu.